
Máy bộ đàm
Tín Đức - Cung cấp máy bộ đàm cầm tay, bộ đàm trạm chính hãng
www.tinduc.vnBán máy bộ đàm
Chuyên phân phối, bán máy bộ đàm, máy bộ đàm trạm
www.bodamvietnam.vnBán máy định vị
Công ty Tín Đức - Phân phối, bán và cho thuê máy định vị vệ tinh
www.tinduc.vnMáy định vị
Chuyên phân phối, bán máy định vị vệ tinh, thiết bị định vị chuyên dụng
www.maydinhvi.vnBán ống nhòm
Tín Đức - Phân phối, bán ống nhòm dân dụng, chuyên dụng chính hãng
www.tinduc.vnỐng nhòm đêm
Chuyên phân phối, bán ống nhòm dân dụng, chuyên dụng chính hãng
www.ongnhom.vn
Điều 10. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô được hoạch định dài hạn và cho từng giai đoạn, bảo đảm phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa ngoại thành và nội thành; phát huy thế mạnh của Thủ đô làm động lực phát triển cho vùng Thủ đô và cả nước.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn, hàng năm của Thủ đô được xây dựng và thực hiện trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô đã được phê duyệt.
3. Việc xây dựng, phát triển và quản lý Thủ đô được thực hiện trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 11. Quy hoạch
1. Quy hoạch chung Thủ đô được xây dựng phù hợp với pháp luật về quy hoạch đô thị, hướng tới mục tiêu văn minh, hiện đại, phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường nhằm bảo đảm để Thủ đô phát triển thịnh vượng, có sức cạnh tranh cao trong nước, khu vực và thế giới, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
2. Việc xây dựng, phát triển và quản lý Thủ đô phải theo quy hoạch chung Thủ đô do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trong trường hợp đặc biệt cần điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thì Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, các bộ, ngành liên quan và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Các quy hoạch ngành liên quan đến Thủ đô phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch vùng Thủ đô.
3. Không xây dựng mới trong nội thành các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, bệnh viện và không mở rộng diện tích, quy mô giường bệnh của các bệnh viện Trung ương hiện có ở nội thành.
4. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành biện pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch chung Thủ đô.
5. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập, triển khai thực hiện các loại hình quy hoạch đô thị trên địa bàn Thủ đô phù hợp với quy hoạch chung Thủ đô và quy hoạch ngành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 12. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan và trật tự xây dựng Thủ đô
1.Không gian,kiến trúc, cảnh quan đô thị và trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Thủ đô phải được quản lý nghiêm theo đồ án quy hoạch; việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực nông thôn phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp với việc quản lý tạo lập chất lượng không gian xanh của Thủ đô; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các hình thái kiến trúc trong khu vực có giá trị văn hóa, lịch sử quan trọng.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Ban hành Quy chế quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và nông thôn; Quy chế cải tạo và kiểm soát phát triển khu vực trung tâm đô thị Thủ đô; Quy chế quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thủ đô;
b) Bảo đảm thực hiện nghiêm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này theo các Quy chế đã ban hành.
Điều 13. Phát triển kinh tế
1. Phát triển kinh tế Thủ đô bền vững theo hướng kinh tế tri thức; ưu tiên các ngành dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch; nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các biện pháp huy động nguồn vốn đầu tư để phát triển các ngành kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này và kinh tế ngoại thành theo quy định tại Điều 14 của Luật này.
Điều 14. Phát triển kinh tế ngoại thành
1. Phát triển kinh tế ngoại thành theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao, công nghệ sinh học; bảo tồn, khôi phục, củng cố và phát triển có chọn lọc các nghề và làng nghề truyền thống; đầu tư sản xuất, chế biến hàng hoá nông nghiệp; mở rộng hợp tác liên kết để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới hiện đại; đảm bảo việc làm, an sinh xã hội cho người dân ngoại thành.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng đê điều phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ đô và quy hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình hạ tầng trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Thủ đô.
3. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch ổn định vùng sản xuất nông nghiệp, vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về nông nghiệp và kinh tế ngoại thành đã được phê duyệt;
c) Ban hành quy chế bảo tồn, khôi phục, củng cố và phát triển các nghề, làng nghề truyền thống; nâng cấp các ngành nghề mới chất lượng cao, thu hút lao động địa phương.
Điều 15. Phát triển giáo dục và đào tạo
1. Xây dựng Thủ đô trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo hàng đầu của cả nước, có uy tín ở khu vực và thế giới.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý của mình trên địa bàn Thủ đô theo hướng ưu tiên tập trung đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô và đất nước.
3. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành:
a) Chính sách cho các cơ sở giáo dục của Thủ đô hoạt động theo mô hình cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao;
b) Chính sách liên kết, hợp tác trong giáo dục phổ thông; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô.
4. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Ban hành tiêu chí trường chất lượng cao theo hướng phù hợp với khu vực và thế giới; đầu tư xây dựng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học đạt các tiêu chí đã ban hành;
b) Bổ sung chương trình giảng dạy nâng cao của các cấp học phổ thông ngoài chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm chất lượng giáo dục Thủ đô tiến tới ngang bằng với giáo dục phổ thông tiên tiến ở khu vực và thế giới;
c) Tạo quỹ đất và áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật để thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 16. Phát triển khoa học và công nghệ
1. Xây dựng Thủ đô thành trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hàng đầu của cả nước; ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ cao, công nghệ sạch trên địa bàn Thủ đô.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định, biện pháp:
a) Khai thác hiệu quả thành tựu khoa học, công nghệ trong nước và nước ngoài; phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn Thủ đô gắn kết với thị trường công nghệ trong nước và quốc tế;
b) Hỗ trợ các thành phần kinh tế trên địa bàn Thủ đô đi đầu trong việc ứng dụng, nghiên cứu, phát triển công nghệ cao, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách ưu đãi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ ở Thủ đô.
Điều 17. Bảo tồn và phát triển văn hoá
1. Bảo tồn, phát triển văn hoá của Thủ đô tiêu biểu cho bản sắc văn hóa dân tộc và truyền thống ngàn năm văn hiến; bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của Thủ đô và của dân tộc.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách để bảo tồn, tôn tạo các công trình văn hóa cấp quốc gia, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, khu phố cổ, phố cũ tiểu biểu của Thủ đô; có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia bảo tồn, tôn tạo, xây dựng mới các công trình văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí ở Thủ đô theo quy hoạch chung Thủ đô.
3. Việc cải tạo, phục hồi các nhà cổ, nhà biệt thự cũ phải tuân thủ quy định về quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị theo hướng bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các hình thái kiến trúc.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định cụ thể nhằm thực hiện khoản 2 Điều này và quy định về việc quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lực về văn hóa trên địa bàn Thủ đô.
5. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Ban hành quy định về tiêu chí văn hóa, nếp sống văn hóa trên địa bàn Thủ đô phù hợp với vị trí, vai trò của Thủ đô;
b) Tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 18. Phát triển y tế
1. Xây dựng, phát triển hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại trên địa bàn Thủ đô theo hướng phổ cập và chuyên sâu với công nghệ cao, tập trung vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của mình trên địa bàn Thủ đô theo hướng xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu, bệnh viện công nghệ cao và quy định lộ trình chuyển một số bệnh viện Trung ương ở nội thành ra ngoại thành;
b) Hỗ trợ Thủ đô trong việc huy động nhân lực, vật lực của các cơ sở y tế do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn vào việc phòng chống dịch bệnh, tham gia khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh gây ra.
3. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm tạo quỹ đất và áp dụng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật để thực hiện các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 19. Quản lý đất đai
1. Đất đai trên địa bàn Thủ đô được khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với pháp luật về đất đai và quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai trên địa bàn Thủ đô để đầu tư cho việc xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô.
3. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành các biện pháp bảo đảm việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng nhanh để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn Thủ đô.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức triển khai xây dựng, công bố hệ thống thông tin địa lý, thông tin địa chính, thông tin về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thủ đô.
Điều 20. Quản lý và bảo vệ môi trường
1. Môi trường Thủ đô được quản lý, bảo vệ trên cơ sở bảo đảm yêu cầu kết hợp hài hoà giữa các yếu tố văn hóa, lịch sử, kinh tế, môi trường tự nhiên và bảo đảm tỷ lệ không gian xanh theo quy hoạch.
2. Quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô phải bảo đảm hạn chế tác động của biến đổi khí hậu, ngập lụt, ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường Thủ đô.
3. Sông, suối, hồ, rừng trên địa bàn Thủ đô phải được bảo vệ, quản lý nghiêm, sử dụng hiệu quả, hợp lý, phù hợp với chức năng sinh thái, cảnh quan và bảo đảm duy trì, phát triển không gian mặt nước, không gian xanh; nghiêm cấm việc lấn chiếm, gây ô nhiễm sông, suối, hồ, phá rừng hiện có trên địa bàn Thủ đô; việc cải tạo các sông, suối, hồ phải phù hợp với các quy định về kiến trúc, cảnh quan, môi trường Thủ đô.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định một số chỉ số môi trường quan trọng về đất, nước và không khí ở Thủ đô cao hơn các tiêu chuẩn cho phép sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
5. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp thực hiện các biện pháp giải quyết triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường Thủ đô.
6. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp bảo vệ, sử dụng sông, suối, hồ, rừng trên địa bàn Thủ đô theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 21. Phát triển, quản lý nhà ở
1. Quy hoạch, thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở và các khu đô thị theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu về nhà ở cho người dân phù hợp với yêu cầu xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại. Việc phát triển các khu nhà ở trên địa bàn Thủ đô phải được thực hiện theo dự án, tuân thủ quy hoạch xây dựng, chương trình phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội ở ngoại thành cho công nhân khu công nghiệp tập trung, học viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cán bộ, công chức, người có thu nhập thấp; dành diện tích đất xây dựng nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở thương mại để phát triển nhà ở xã hội cao hơn so với quy định chung của pháp luật về nhà ở.
3. Cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ, tạo lập các khu đô thị văn minh, hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống theo hướng giảm mật độ xây dựng, tăng hệ số sử dụng đất nhưng không làm gia tăng đột biến dân cư, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
4. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành biện pháp thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách huy động nguồn lực để hỗ trợ việc thực hiện các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Lập quy hoạch, bố trí quỹ đất để thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 22. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thủ đô được xếp vào loại đặc biệt quan trọng và phải được xây dựng, phát triển đồng bộ, hiện đại, phù hợp với quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch vùng Thủ đô.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách, Chính phủ ban hành chính sách huy động các nguồn lực khác để xây dựng, phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật có quy mô lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả và bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn Thủ đô do thành phố Hà Nội đầu tư xây dựng và do các bộ, ngành chuyển giao cho Thủ đô.
Điều 23. Quản lý giao thông vận tải
1. Hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn Thủ đô được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại, phù hợp quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch giao thông Thủ đô và quy hoạch vùng Thủ đô; ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
2. Các đoạn tuyến quốc lộ đi qua địa phận Thủ đô, trừ các đường cao tốc, được chuyển giao cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý sau khi được xây dựng, cải tạo hoặc điều chỉnh.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành:
a) Chính sách ưu tiên phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng, phương thức vận tải khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh;
b) Chính sách sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông và yêu cầu quản lý của Thủ đô;
c) Quy định thu phí lưu thông một số phương tiện giao thông ở nội thành nhằm hạn chế ùn tắc, tai nạn giao thông. Khoản phí thu được sử dụng để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông trên địa bàn Thủ đô.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức thực hiện các chính sách quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Quản lý, bảo trì, khai thác hiệu quả hệ thống giao thông do thành phố Hà Nội đầu tư xây dựng và đoạn tuyến quốc lộ được chuyển giao theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 24. Quản lý dân cư
1. Dân cư trên địa bàn Thủ đô được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu hợp lý theo quy hoạch chung Thủ đô.
2. Chính phủ ban hành quy định về điều kiện cư trú ở nội thành phù hợp với quy định về quản lý dân cư quy định tại khoản 1 Điều này; các biện pháp ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thuận tiện ở ngoại thành.
Điều 25. Quản lý trật tự, an toàn xã hội
1. Trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô được bảo đảm bằng các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả; mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh
2. Áp dụng mức xử phạt tiền đối với một số hành vi vi phạm hành chính ở nội thành cao hơn, nhưng không quá năm lần, so với mức xử phạt áp dụng chung cho cả nước trong lĩnh vực văn hóa, đất đai, môi trường, xây dựng, giao thông vận tải và cư trú.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26. Chính sách, cơ chế tài chính
1. Chính phủ ban hành chính sách, cơ chế tài chính đặc thù để huy động các nguồn lực, đặc biệt là về đất đai, đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển và quản lý Thủ đô.
2. Đối với ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách của Thủ đô được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi ngân sách cao hơn các địa phương khác làm cơ sở xác định tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Thủ đô được sử dụng toàn bộ khoản thu ngân sách Trung ương vượt dự toán, trừ các khoản thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng nhà nước và các khoản thu không giao Thủ đô quản lý thu hoặc các khoản thu không phát sinh trên địa bàn Thủ đô nhưng hạch toán thu, nộp ở Thủ đô, để đầu tư xây dựng, phát triển Thủ đô.
3. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức thu phí trong nội thành cao hơn, nhưng không quá ba lần, so với mức thu áp dụng chung cho cả nước trong các lĩnh vực môi trường, giao thông vận tải nhằm đầu tư bảo vệ môi trường và xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách, cơ chế tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 27. Chính sách thu hút nguồn nhân lực
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định tiêu chuẩn đặc thù, chính sách thu hút, quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Thủ đô có phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ phù hợp với vị trí, vai trò của Thủ đô và khả năng cân đối ngân sách của thành phố Hà Nội.
Điều 28. Thành lập cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
1. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở Thủ đô, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thêm một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thẩm định của Bộ Nội vụ.
2. Sau 3 năm kể từ ngày cơ quan chuyên môn được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan được thành lập, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ tướng Chính phủ.
Điều 29. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Để đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển và quản lý Thủ đô, trên cơ sở đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, trình Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh những vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn liên quan đến các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Chương II của Luật này mà chưa được pháp luật quy định. Việc ban hành văn bản trong trường hợp này phải bảo đảm tính hợp hiến.
2. Sau 3 năm kể từ ngày văn bản ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức tổng kết, đánh giá việc thi hành, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ tướng Chính phủ.
3. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Vé máy bay
Đại lý vé máy bay nội địa và quốc tế, giá tốt, dịch vụ tốt
www.vemaybayvna.netBao bi carton
Công ty TNHH Giấy & Bao bì Hà Nội phục vụ bao bì carton, giấy kraft
www.giaybaobi.comỐng nhòm hồng ngoại
Tín Đức - chuyên phân phối, bán, cho thuê ống nhòm hồng ngoại
www.tinduc.vnBán ống nhòm
Bán ống nhòm đêm, bán ống nhòm ngày, ống nhòm chuyên dụng
www.ongnhom.vn
Vietnamese Law - Legal documents - Law Firms - Legal Services and Information Network